Tổ chức bộ xử lý trung tâm
Bộ thanh ghi
Đường đi dữ liệu (Datapath)
Tổ chức One-Bus
Tổ chức Two-Bus, Three-Bus
Diễn tiến thi hành lệnh mã máy
Bộ điều khiển
Xử lý ngắt (Interrupt Handling)
Kỹ thuật ống dẫn (Pipeline)
7.1. Tổ chức bộ xử lý trung tâm
đòi hỏi ở bên trong CPU:
–Tìm nạp lệnh (Fetch Instruction)
–Diễn giải lệnh (Interpret Instruction)
–Tìm nạp dữ liệu (Fetch data)
–Xử lý dữ liệu (Process data)
–Ghi dữ liệu (Write data)
Cấu trúc bên trong của CPU
7.2. Bộ thanh ghi
Thanh ghi mục đích chung
Thanh ghi có mục đích đặc biệt
Chiều dài của thanh ghi
Số lượng thanh ghi
Thanh ghi truy cập bộ nhớ
–Thanh ghi dữ liệu bộ nhớ (memory data register - MDR)
–Thanh ghi địa chỉ bộ nhớ (memory address regiater – MAR)
Thanh ghi chuyển tải lệnh
–Bộ đếm chương trình (program counter – PC)
–Thanh ghi lệnh (instruction register – IR)
Thanh ghi từ trạng thái của chương trình (program status word – PSW).
Các thanh ghi họ 80x86
_ 8 thanh ghi mục đích chung: SI (source index), DI (destination index), SP (stackpointer) và BP (base pointer).
–Thanh ghi segment
–Thanh ghi đếm chương trình PC, thanh ghi lệnh IR và thanh ghi cờ trạng thái
7.3. Đường đi dữ liệu (Datapath)
Đường đi dữ liệu gồm có
–bộ logic-số học (ALU: Arithmetic and Logic Unit),
–các mạch dịch,
–các thanh ghi
–các đường nối kết các bộ phận trên
Nhiệm vụ chính của phần đường đi dữ liệu
–đọc các toán hạng từ các thanh ghi tổng quát
–thực hiện các phép tính trên toán hạng này trong ALU
–lưu trữ kết quả trong các thanh ghi tổng quát
Tổ chức One-Bus
Tổ chức Two-Bus
Three-Bus
Tổ chức đường truyền dữ liệu dạng three-bus
7.4. Diễn tiến thi hành lệnh mã máy(CPU instruction cycle)
Việc thi hành một lệnh mã máy có thể chia thành 5 giai đoạn
–Đọc lệnh (IF: Instruction Fetch)
–Giải mã lệnh (ID: Instruction Decode)
–Thi hành lệnh (EX: Execute)
–Thâm nhập bộ nhớ trong hoặc nhảy (MEM: Memory access)
–Lưu trữ kết quả (RS: Result Storing).
Đọc lệnh
Đọc lệnh (fetch instruction):
–Dữ liệu trong PC được load vào MAR: MAR ← PC
–Giá trị trong thanh ghi PC tăng lên 1: PC ← PC+1
–Kết quả của lệnh đọc từ bộ nhớ, dữ liệu được load vào MDR: MDRM[MAR]
–Dữ liệu trong MDR được load vào IR: IR ← M[MAR]
Thứ tự thực hiện lệnh theo thời gian đối với loại one-bus:
Đọc lệnh - Giải mã lệnh
Thứ tự thực hiện lệnh theo thời gian đối với loại three-bus:
Giải mã lệnh và đọc các thanh ghi nguồn:
|
|
|
Thi hành một lệnh số học đơn giản
Ví dụ: ADD R1,R2,R0
Các bước thi hành lệnh:
Trong cấu trúc one-bus và two-bus
Thi hành một lệnh số học đơn giản
Ví dụ lệnh:ADD R0,X
Đối với cấu trúc one-bus
7.5. Bộ điều khiển
Bộ điều khiển mạch điện tử
–nguyên lý hoạt động như một mạch tuần tự hay Automate (mạch tự động hóa) trạng thái hữu hạn
–Ưu điểm:
•chỉ có một số hữu hạn các trạng thái
•tối ưu để tạo ra chế độ nhanh cho tác vụ
Bộ điều khiển vi chương trình
–dùng một vi chương trình lập sẵn nằm trong bộ nhớ điều khiển (control memory) để khởi động dãy vi tác vụ theo yêu cầu.
–dùng rộng rãi trong các bộ xử lý CISC
Bộ điều khiển (tt)
sơ đồ khối một bộ điều khiển mạch điện tử cơ bản
Bộ điều khiển điện tử
Ví dụ điều khiển thực hiện một lệnh: ADD R0,R1,R2
Bộ điều khiển điện tử (tt)
Bộ điều khiển điện tử (tt)
Yêu cầu tìm ra biểu thức logic cho tín hiệu điều khiển
VD: giả sử bộ lệnh có 3 lệnh Inst-x, Inst-y, Inst-z và A,B,C,D,R,F,G,H là các đường điều khiển.
Bộ điều khiển điện tử (tt)
Bộ điều khiển vi chương trình
Vi lệnh chiều ngang và chiều dọc
VD: Trong cấu trúc đường truyền three-bus, giả sử có 16 thanh ghi GPR R0-R15, ALU có 8 phép toán (add, sub, multiply, divide, AND,OR, shift left và shift right). Xét format cho vi lệnh ADD R0,R1,R2 theo chiều ngang
Vi lệnh chiều ngang và chiều dọc
7.6. Xử lý ngắt (Interrupt Handling)
Ngắt là một sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên trong máy tính và làm ngưng tính tuần tự của chương trình (nghĩa là tạo ra một lệnh nhảy)
ngắt quãng được dùng cho các công việc:
–Ngoại vi đòi hỏi nhập hoặc xuất số liệu.
–Người lập trình muốn dùng dịch vụ của hệ điều hành.
–Cho một chương trình chạy từng lệnh.
–Làm điểm dừng của một chương trình.
–Báo tràn số liệu trong tính toán số học.
–Trang bộ nhớ thực sự không có trong bộ nhớ.
–Báo vi phạm vùng cấm của bộ nhớ.
–Báo dùng một lệnh không có trong tập lệnh.
–Báo phần cứng máy tính bị hư.
–Báo điện bị cắt.
7.6. Xử lý ngắt (Interrupt Handling)
Khi một ngắt xảy ra, bộ xử lý thi hành các bước:
–1. Thực hiện xong lệnh đang làm.
–2. Lưu trữ trạng thái hiện tại.
–3. Nhảy đến chương trình phục vụ ngắt
–4. Khi chương trình phục vụ chấm dứt, bộ xử lý khôi phục lại trạng thái cũ của nó và tiếp tục thực hiện chương trình mà nó đang thực hiện khi bị ngắt.
Thực hiện các vi tác vụ khi ngắt
7.7. Kỹ thuật ống dẫn (PIPELINE)
Thực hiện lệnh trong kỹ thuật pipeline:
Một số ràng buộctrong pipeline
–Cần phải có một mạch điện tử để thi hành mỗi giai đoạn của lệnh
–Phải có nhiều thanh ghi khác nhau dùng cho các tác vụ đọc và viết
–Cần phải giải mã các lệnh một cách đơn giản để có thể giải mã và đọc các toán hạng trong một chu kì duy nhất
–Cần phải có các bộ làm tính ALU hữu hiệu để có thể thi hành lệnh số học dài nhấttrong một khoảng thời gian ít hơn một chu kì
Những khó khăn trong kỹ thuật ống dẫn
Khó khăn do cấu trúc
Khó khăn do điều khiển
Khó khăn do số liệu
–ví dụ trường hợp các lệnh liên tiếp sau:
Lệnh 1: ADD R1, R2, R3
Lệnh 2: SUB R4, R1, R5
Lệnh 3: AND R6, R1, R7
Lệnh 4: OR R8, R1, R9
|
|
|
|