c3 tổ chức hệ thống máy tính

Đây là tóm tắt nội dung của tài liệu "chuong3 tổ chức hệ thống máy tính.pdf"

Tài liệu này trình bày chi tiết về tổ chức của hệ thống máy tính, bao gồm Đơn vị xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ, và các công nghệ lưu trữ.

 

1. Tổ chức Hệ thống Máy tính & CPU

  • Các thành phần chính: Một máy tính đơn giản bao gồm CPU, Bộ nhớ chính (Main memory), các thiết bị I/O (Disk, Printer), và Bus kết nối.
  • Các thành phần của CPU: Bao gồm Đơn vị số học và logic (ALU), Đơn vị điều khiển (Control Unit), và các Thanh ghi (Registers).
  • Các bước thực thi lệnh:
    1. Lấy lệnh tiếp theo từ bộ nhớ vào thanh ghi lệnh (instr. register).
    2. Thay đổi bộ đếm chương trình (program counter) để trỏ đến lệnh tiếp theo.
    3. Xác định loại lệnh vừa được lấy.
    4. Nếu lệnh sử dụng từ trong bộ nhớ, xác định vị trí và lấy từ đó vào thanh ghi CPU.
    5. Thực thi lệnh.
    6. Quay lại bước 1 để bắt đầu thực thi lệnh tiếp theo.

2. RISC và CISC

  • RISC (Reduced Instruction Set Computing): Tập lệnh đơn giản, cho phép thực thi lệnh nhanh hơn (1 chu kỳ/lệnh), nhưng chương trình sẽ dài hơn.
  • CISC (Complex Instruction Set Computing): Tập lệnh phức tạp hơn, thực hiện nhiều việc hơn, chương trình ngắn hơn (ít lệnh được nạp từ bộ nhớ), nhưng cần nhiều thời gian hơn để thực thi mỗi lệnh (> 1 chu kỳ).
  • Nguyên tắc thiết kế máy tính hiện đại: Lệnh được thực thi trực tiếp bằng phần cứng, tối đa hóa tốc độ phát lệnh, lệnh dễ giải mã, chỉ các lệnh load và store mới tham chiếu bộ nhớ, và cung cấp nhiều thanh ghi.

3. Song song hóa (Parallelism)

  • Song song hóa cấp lệnh (Instruction-Level Parallelism - ILP):
    • Pipeline (Đường ống): Chia quá trình thực thi lệnh thành nhiều giai đoạn (ví dụ: 5 giai đoạn: Fetch, Decode, Operand Fetch, Execution, Write Back).
    • Superscalar Architecture: Sử dụng nhiều đường ống song song và nhiều đơn vị chức năng (như ALU, LOAD, STORE, Floating point).
  • Song song hóa cấp bộ xử lý (Processor-Level Parallelism): Đề cập đến Hệ thống đa bộ xử lý (Multiprocessors), Hệ thống đa máy tính (Multicomputers) và Bộ xử lý mảng (Array processor).

4. Bộ nhớ Chính (Primary Memory)

  • Sắp xếp Byte (Byte Ordering): Giải thích sự khác biệt giữa Big endian và Little endian trong việc sắp xếp byte của một từ 32-bit trong bộ nhớ.
  • Mã sửa lỗi (Error Correcting Codes - ECC): Đề cập đến việc sử dụng mã để sửa lỗi đơn, công thức xác định số bit kiểm tra ($m+r+1 \le 2^r$) và bảng thống kê, cùng với ví dụ về mã Hamming.
  • Bộ nhớ Cache: Về mặt logic, Cache nằm giữa CPU và Bộ nhớ chính.

5. Bộ nhớ Phụ (Secondary Memory) và RAID

  • Phân cấp Bộ nhớ (Memory Hierarchies): Sắp xếp từ nhanh nhất đến chậm nhất (Registers, Cache, Main memory, Magnetic disk, Optical disk, Tape).
  • Đĩa Từ (Magnetic disks): Mô tả các thành phần (sector, track, zone), vật liệu nền (chuyển từ nhôm sang thủy tinh để tăng độ đồng đều và độ tin cậy), và cơ chế ghi/đọc (sử dụng cuộn dây dẫn và cảm biến từ điện trở MR).
  • RAID (Redundant Array of Independent/Inexpensive Disks):
    • Là một tập hợp các đĩa vật lý được hệ điều hành coi là một ổ đĩa logic duy nhất, dữ liệu được phân tán.
    • RAID 0: Không có dự phòng, tăng tốc độ đọc/ghi do striping, nhưng lỗi trên 1 đĩa làm hỏng toàn bộ dữ liệu.
    • RAID 1: Sao chép dữ liệu (Mirrored disks), đắt tiền nhưng phục hồi đơn giản và không có thời gian chết.
    • RAID 3: Dùng XOR để phục hồi dữ liệu, có đĩa parity chuyên dụng. Ưu điểm là tốc độ truyền đọc/ghi cao, nhưng tốc độ giao dịch chậm do đĩa Parity.
    • RAID 4: Parity cấp block không phân tán, tốc độ đọc rất cao (cho Web Servers), nhưng tốc độ ghi rất chậm.
    • RAID 5: Parity cấp block được phân tán.
    • RAID 6: Dự phòng kép, sử dụng hai thuật toán parity độc lập để bảo vệ chống lại lỗi đĩa kép.

6. Các loại đĩa Quang

  • CD-ROM: Sử dụng laser hồng ngoại để tạo rãnh xoắn ốc (Pit, Land) trên đĩa master, sau đó định khuôn bằng polycarbonate.
  • CD-Recordable: Dùng laser công suất cao để đốt tạo các đốm tối trên lớp nhuộm (dye layer) để ghi dữ liệu.
  • CD-ReWritable: Sử dụng hợp kim với hai trạng thái ổn định (tinh thể - crystalline và vô định hình - amorphous) và ba công suất laser khác nhau để ghi, xóa và đọc dữ liệu.
  • DVD: Có pits nhỏ hơn, bước xoắn ốc chặt hơn, và sử dụng laser đỏ (so với CD). Có nhiều loại dung lượng khác nhau (4.7GB, 8.5GB, 9.4GB, 17GB).
  • Blu-Ray: Kế thừa DVD, sử dụng laser xanh (bước sóng ngắn hơn) cho phép focus chính xác hơn và hỗ trợ pits, lands nhỏ hơn. Dung lượng: 25GB (một mặt), 50GB (hai mặt).

7. I/O

  • Liệt kê các thiết bị I/O cơ bản: Bàn phím, Chuột, Máy in, Màn hình.

 

Bài viết liên quan

Bài Tập Kiến Trúc Máy Tính Của Đh Bách Khoa Hà Nội
Tài Liệu Kiến Trúc Máy Tính Của Gv Nguyễn Kim Khánh
C2. Biểu Diễn Dữ Liệu
C3 Tổ Chức Hệ Thống Máy Tính
Ngôn Ngữ Máy: Tập Lệnh
Instruction: Language Of The Computer
Tổng Quan Nhập Môn Mạch Số
Ôn Tập Kiến Trúc Máy Tính - Co2008
Bộ Nhớ Máy Tính/tổ Chức / Thiết Kế Bộ Nhớ/sự Cần Thiết Phải Có Bộ Nhớ Đệm
Thiết Kế Bộ Xử Lý Đường Ống (Pipelined Processor Design)
Thiết Kế Bộ Xử Lý Đơn Chu Kỳ (Single Cycle Processor)
Các Phép Số Học/các Phép Tính Trên Số Nguyên/số Thực Với Dấu Chấm Di Động
Hợp Ngữ Mips/định Nghĩa/khai Báo Dữ Liệu/thủ Tục/hàm/truyền Tham Số Và Runtime Stack
Kiến Trúc Tập Lệnh Mips /r-Type Các Lệnh Số Học, Luận Lý, Dịch/i-Type Các Lệnh Số Học, Luận Lý Có Hằng Số
Hiệu Suất/thời Gian Thực Thi/xác Định Cpi/cải Tiến Hiệu Suất/amdahl’s Law
Mạch Tuần Tự/mạch Lật/flip-Flop/rs Latch/rs Flip-Flop/d (Data) Flip-Flop/jk Flip-Flop/mạch Lật T/master-Slave Flip-Flop/mạch Tuần Tự Đồng Bộ
• Mạch Toàn Cộng (Full Adder) • Mạch Giải Mã (Decoder) • Mạch Mã Hoá (Encoder)
Mạch Logic/cổng Luận Lý/mạch Tổ Hợp (Tích Hợp)/bản Đồ Karnaugh
Kiến Trúc Mips-32 Bit
Tổ Chức Hoạt Động Bộ Vi Xử Lý
Đề Thi Cuối Kỳ Môn Kiến Trúc Máy Tính Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Đề Thi Cuối Kỳ Môn Kiến Trúc Máy Tính Năm 2012 Đại Học Công Nghệ
Đề Thi Cuối Kỳ Môn Kiến Trúc Máy Tính Năm Học 2012-2013 Đại Học Công Nghệ
Kiểm Tra Giữa Kỳ 2_2013 (Có Đáp Án) Môn: Kiến Trúc Máy Tính Đhbk
Kiểm Tra Giữa Kỳ 2_2012 Môn: Kiến Trúc Máy Tính Đhbk
Đề Thi Cuối Kỳ 1 Năm 2012-1013 Môn: Kiến Trúc Máy Tính Đhbk
Tổng Hợp Kiến Thức Môn Kiến Trúc Máy Tính (Ôn Tập Hoặc Phao)
43 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kiến Trúc Máy Tính
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 6
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 5
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 4
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 3
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 2
Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiến Trúc Máy Tính Có Đáp Án - Chương 1
Chương 3 Hệ Thống Máy Tính
Đề Thi Môn: Kiến Trúc Máy Tính Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2014 - Có Đáp Án
C5-Mạch Tuần Tự - Kiến Trúc Máy Tính
C4-Mạch Logic Số - Kiến Trúc Máy Tính
C1-Giới Thiệu - Kiến Trúc Máy Tính
C2-Các Bộ Phận Cơ Bản Của Máy Tính - Kiến Trúc Máy Tính
C3.Biễu Diễn Dữ Liệu - Kiến Trúc Máy Tính
C6-Kiến Trúc Bộ Lệnh - Kiến Trúc Máy Tính
C7- Tổ Chức Cpu - Kiến Trúc Máy Tính
C8 Hệ Thống Bộ Nhớ - Kiến Trúc Máy Tính
Memory-Ram - Một Số Thuật Ngữ Và Kỹ Thuật