Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH và những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi của gia đình? Trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH hiện nay?


Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH và những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi của gia đình
Biến đổi về quy mô kết cấu của gia đình:
Quy mô gia đình ngày nay tôn tại xu hướng thu nhỏ hơn so với trước kia, số thành viên trong gia đình trở nên ít đi. Nếu như gia đình truyền thống xưa có thể tồn tại đến ba, bốn thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà thì hiện nay, quy mô gia đình nhưng phổ biến nhất vẫn là loại hình gia đình hạt hiện đại đã ngày càng được thu nhỏ lại. Gia đình Việt Nam hiện đại chỉ có hai cùng sống chung: cha mẹ - con cái, số con trong gia đình cũng không nhiều như trước, cá biệt còn có số ít gia đình đơn thân, nhưng phổ biến nhất vẫn là gia đình nhật nhân quy mô nhỏ.
Quy mô gia đình Việt Nam ngày càng thu nhỏ nhằm đáp ứng những nhu cầu và điều kiện của thời đại mới đặt ra. Sự bình đẳng nam nữ được đề cao hơn, cuộc sống riêng tư của con người được tôn trọng hơn, tránh được những mâu thuẫn trong gia đình truyền thống. Sự biến đổi của gia đình cho thấy chính nó đang làm chức năng tích cực thay đổi bản thân gia đình và thay đổi hệ thống xã hội, làm cho xã hội trở lên thích nghi hơn và phù hợp hơn với tình hình mới, thời đại mớiTất nhiên, quá trình biến đổi đó cũng gây những phản chức năng như tạo ra sự ngăn cách không gian giữa các thành viên trong gia đình, tạo khó khăn, trở lực trong việc gìn giữ tình cảm cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của gia đình.
Con người dường như rơi vào vòng xoáy của đồng tiền và vị thế xã hội mà vô tình đánh mất đi tình cảm gia đình. Các thành viên ít quan tâm lo lăng điện nhận và giao tiếp với nhau hơn, làm cho mối quan hệ gia đình trở nên rời rạc, lỏng lẻo...
Biến đổi về thực hiện các chức năng của gia đình:
Chức năng tái sản xuất ra con người
Với những thành tựu của y học hiện đại, hiện nay việc sinh để được các gia đình tiên lành một cách chủ động, tự giác khi xác định số lượng con cái và thời điểm sinh con.
Hơn nữa, việc sinh con còn chịu sự điều chỉnh bởi chính sách xã hội của Nhà nước, tùy theo tình hình dân số và nhu cầu về sức lao động của xã hội.
Vd : Ở nước ta, từ những năm 70 và 80 của thế kỷ XX, Nhà nước đã tuyên truyền, phổ biến và áp dụng rộng rãi các phương tiện và biện pháp kỹ thuật tránh thai và tiến hành kiểm soát dân số thông qua. Cuộc vận động sinh để có kế hoạch, khuyến khích mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con. Sang thập niên đầu thế kỷ XXI, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn già hóa. Để đảm bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, thông điệp mới trong kế hoạch hóa gia đình là mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con.
Trong gia đình hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tâm lý, tình cảm, kinh tế, chứ không phải chỉ là các yếu tố có con hay không có con, có con trai hay không có con trai như gia đình truyền thống.
Biến đổi chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Thứ nhất, từ kinh tế tự cấp tự túc thành kinh tế hàng hóa, tức là từ một đơn vị kinh tế khép kín sản xuất để đáp ứng nhu cầu của gia đình thành đơn vị mà sản xuất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của người khác hay của xã hội. Thứ hai, từ đơn vị kinh tế đặc trưng là sản xuất hàng hóa đáp ứng như cầu của thị trường quốc gia thành tổ chức kinh tế của nền sản xuất thị trường hiện đại đáp ứng nhu cầu của thị trường toàn cầu.
Sự phát triển của kinh tế hàng hóa và nguồn thu nhập bằng tiền của gia đình tăng lên làm cho gia đình trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội. Các giả đình Việt Nam đang tiến tới “tiêu dùng sản phẩm do người khác làm ra”, tức là sự dụng hàng hóa và dịch vụ xã hội.Biến đổi chức năng giáo dục (xã hội hóa).
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, giáo dục gia đình là cơ sở của giáo dục xã hội thì ngày nay, giáo dục xã hội bao trùm lên giáo dục gia đình và đưa ra những mục tiêu, những yêu cầu của giáo dục xã hội cho giáo dục gia đình. Điểm tương đồng giữa giáo dục gia đình truyền thống và giáo dục của xã hội mới là tiếp tục nhấn mạnh sự hy sinh của cá nhân cho cộng đồng.
Giáo dục gia đình hiện nay phát triển theo xu hướng sự đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên. Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống giáo dục xã hội, cùng với sự phát triển kinh tế hiện nay, vai trò giáo dục của các chủ thể trong gia đình có xu hướng giảm. Hiện tượng trẻ em hư, bỏ học sớm, lang thang, nghiện hút cũng cho thấy phần nào sự bất lực của xã hội và việc chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Biến đổi chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Trong xã hội hiện đại, độ bền vững của gia đình không chỉ phụ thuộc vào sự ràng buộc của các mối quan hệ về trách nhiệm, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái; sự hy sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích gia đình, mà nó còn bị chi phối bởi các mối quan hệ hòa hợp tình cảm giữa chồng và vợ; cha mẹ và con cái, sự đảm bảo hạnh phúc cá nhân, sinh hoạt tự do, chính đáng của mỗi thành viên gia đình trong cuộc sống chung.
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm lý - tình cảm đang tăng lên, do gia đình có xu hướng chuyển đổi từ chủ yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu là đơn vị tình cảm. Việc thực hiện chức năng này là một yếu tố rất quan trọng tác động đến sự tồn tại, bền vững của hôn nhân và hạnh phúc gia đình, đặc biệt là việc bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi, nhưng hiện nay, các gia đình đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức
Cùng với đó, vấn đề đặt ra là cần phải thay đổi tâm lý truyền thống về vai trò của con trai, tạo dựng quan niệm bình đẳng giữa con trai và con gái trong trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ già và thờ phụng tổ tiên. Nhà nước cần có những giải pháp, biện pháp nhằm bảo đảm an toàn tình dục, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản cho các thành viên sẽ là chủ gia đình tương lai; củng cố chức năng xã hội hóa của gia đình, xây dựng những chuẩn mực và mô hình mới về giáo dục gia đình, xây dựng nội dung và phương pháp mới về giáo dục gia đình, giúp cho các bậc cha mẹ có định hướng trong giáo dục và hình thành nhân cách trẻ em; giải quyết thỏa đáng mâu thuẫn giữa nhu cầu tự do, tiến bộ của người phụ nữ hiện đại với trách nhiệmlàm dâu theo quan niệm truyền thống, mâu thuẫn về lợi ích giữa các thế hệ, giữa cha mẹ và con cái. Nó đòi hỏi phải hình thành những chuẩn mực mới, bảo đảm sự hài hòa lợi ích giữa các thành viên trong gia đình cũng như lợi ích giữa gia đình và xã hội.
Biến đổi về quan hệ trong gia đình:
Biến đổi quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, không còn một mô hình duy nhất là đàn ông làm chủ gia đình. Ngoài mô hình người đàn ông - người chồng làm chủ gia đình ra thì còn có ít nhất hai mô hình khác cùng tồn tại. Đó là mô hình người phụ nữ - người vợ làm chủ gia đình và mô hình cả hai vợ chồng cùng làm chủ gia đình. Người chủ gia đình được quan niệm là người có những phẩm chất, năng lực và đóng góp vượt trội, được các thành viên trong gia đình coi trọng. Ngoài ra, mô hình người chủ gia đình phải là người kiếm ra nhiều tiền cho thấy một đòi hỏi mới về phẩm chất của người lãnh đạo gia đình trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế.
Biến đổi quan hệ giữa các thế hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình
Trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, quan hệ giữa các thế hệ cũng như các giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình cũng không ngừng biến đổi. Trong gia đình truyền thống một đứa trẻ sinh ra và lớn lên dưới sự dạy bảo thường xuyên của ông bà, cha mẹ khi còn nhỏ. Trong gia đình hiện đại, việc giáo dục trẻ em gần như phó mặc cho nhà trường mà thiếu đi sự dạy bảo thường xuyên của ông bà, cha mẹ.
Ngược lại, người cao tuổi trong gia đình truyền thống thường sống cùng với con cháu, cho nên nhu cầu về tâm lý, tình cảm được đáp ứng đầy đủ. Còn khi quy mô gia đình bị biến đổi, người cao tuổi phải đối mặt với sự cô đơn thiếu thốn về tình cảm
Những biến đổi trong quan hệ gia đình cho thấy, thách, gia đình Việt Nam là mâu thuẫn giữa các thế hệ, do sự khác biệt về tuổi tác khi cùng chung sống với nhau.
Gia đình càng nhiều thế hệ, mâu thuẫn thế hệ càng lớn.
Ngày càng xuất hiện nhiều hiện tương mà trước đây chưa hề hoặc ít có như: bạo lực gia đình, ly hôn, ly thân, ngoại tình, sống thử... Chúng đã làm rạn nứt, phá vỡ sự bền vững của gia đình, làm cho gia đình trở nên mong manh, dễ tan vỡ hơn.
Các tệ nạn như trẻ em lang thang, nghiện hút, buôn bán phụ nữ qua biên giới đang đe dọa, gây nhiều nguy cơ làm tan rã gia đình.

Bài viết liên quan

Sự Biến Đổi Của Gia Đình Việt Nam Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh Và Những Vấn Đề Đặt Ra Từ Sự Biến Đổi Của Gia Đình? Trách Nhiệm Của Bản Thân Trong Việc Xây Dựng Gia Đình Ở Việt Nam Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh Hiện Nay?
Quan Điểm Của Đảng Và Nhà Nước Vn Về Vấn Đề Dân Tộc Và Tôn Giáo Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh?
Quan Điểm Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác-Lênin Về Vấn Đề Dân Tộc, Tôn Giáo?
Liên Minh Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh Ở Vn? Trách Nhiệm Của Thanh Niên, Sinh Viên, Trong Việc Góp Phần Củng Cố Khối Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Và Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Nhân Dân?
Nội Dung Cơ Bản Của Liên Minh Công – Nông – Trí Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Vn?
Bản Chất Của Dân Chủ Xhcn. So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Với Nền Dân Chủ Tư Bản Chủ Nghĩa?
Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Việc Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Vn?
Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Việc Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Và Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Vn?
Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Việc Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Và Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Vn
Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Bản Chất Của Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Vn Về Con Đường Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Vn?
Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác - Lênin Về Chủ Nghĩa Xã Hội Và Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Tính Tất Yếu Và Đặc Điểm Của Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội? Tại Sao Việt Nam Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Bỏ Qua Chế Độ Tư Bản Chủ Nghĩa?
Đặc Điểm Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay Và Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Mới
Nội Dung, Đặc Điểm Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân. Liên Hệ Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay
Những Điều Kiện Khách Quan Qui Định Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân? Qua Nghiên Cứu Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Liên Hệ Với Vai Trò Của Giai Cấp Công Nhân Hiện Nay?
Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Của Cnxhkh. Ý Nghĩa Của Việc Học Tập Nghiên Cứu Của Cnxhkh
Tính Tất Yếu, Nội Dung, Đặc Điểm Của Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Sự Tương Đồng Và Khác Biệt Của Giai Cấp Công Nhân Thời C.Mác Và Giai Cấp Công Nhân Hiện Nay
Sự Biến Đổi Của Gia Đình Việt Nam Hiện Nay (Quy Mô, Kết Cấu, Chức Năng, Quan Hệ Trong Gia Đình)
Nội Dung Cương Lĩnh Dân Tộc Của Lê – Nin
Đặc Điểm Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
Đặc Trưng Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam (Theo Quan Điểm Đại Hội Xi Của Đảng)
Đặc Điểm Giai Cấp Công Nhân Và Những Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay
Điều Kiện Chủ Quan Để Giai Cấp Công Nhân Thực Hiện Thắng Lợi Sứ Mệnh Lịch Sử
Những Điều Kiện Khách Quan Quy Định Đến Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân
Khái Niệm, Vị Trí Và Chức Năng Của Gia Đình
Tôn Giáo Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Cơ Cấu Xã Hội - Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam
Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Bỏ Qua Chế Độ Tư Bản Chủ Nghĩa
Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Xã Hội
Điều Kiện Ra Đời Chủ Nghĩa Xã Hội
Chủ Nghĩa Xã Hội, Giai Đoạn Đầu Của Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội Cộng Sản Chủ Nghĩa
Phương Hướng Và Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Để Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay
Nội Dung Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay
Đặc Điểm Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam
Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Gccn Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Gccn
Nhập Môn Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Đề Thi Thử Trắc Nghiệm Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Có Đáp Án
Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Số 3_ Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Số 2_ Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Số 1_ Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Dân Tộc
Xây Dựng Gia Đình Việt Nam Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Cơ Sở Xây Dựng Gia Đình Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Khái Niệm, Vị Trí, Chức Năng Của Gia Đình
Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam
Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
Dân Chủ Và Sự Ra Đời, Phát Triển Của Dân Chủ
Quá Độ Lên Cnxh Bỏ Qua Chế Độ Tbcn Ở Việt Nam
Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Chủ Nghĩa Xã Hội (Socialism)
Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Hiện Nay
Giai Cấp Công Nhân Và Thực Hiện Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Đại Ngày Nay
Quan Điểm Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác - Lênin Về Giai Cấp Công Nhân Và Sứ Mệnh Lịch Sử Thế Giới Của Giai Cấp Công Nhân.
3. 3. Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Cnxhkh.
3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Của Cnxh
3.1. Đối Tượng Nghiên Cứu Của Cnxh Kh.
1.3. Vai Trò Của C.Mác Và Ph.Ăngghen.
1.2. Hoàn Cảnh Lịch Sử Ra Đời Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học.
1.1. Quan Niệm Chung Về “chủ Nghĩa Xã Hội” Và “chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học”.
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Mẫu Đề Thi Thử Trắc Nghiệm Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Câu 7 Bản Chất, Nguồn Gốc Và Tính Chất Của Tôn Giáo
Câu 6 Khái Niệm Dân Tộc Và Cương Lĩnh Dân Tộc Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin
Câu 5 Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Cnxh Theo Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác- Lênin
Câu 4 Những Điều Kiện Khách Quan Và Chủ Quan Quy Định Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân
Câu 3 Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Và Nội Dung Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân
Vai Trò Của C.Mác Và Ph.Ăngghen Đối Với Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Cnxkhk Là Gì? Hoàn Cảnh Lịch Sử Ra Đời Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học?
103 Câu Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Bản Chất, Nguồn Gốc Và Tính Chất Của Tôn Giáo
Khái Niệm Dân Tộc Và Cương Lĩnh Dân Tộc Của Chủ Nghĩa Mác-Lênin
Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Cnxhkh Theo Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-Lênin
Những Điều Kiện Khách Quan Và Chủ Quan Quy Định Smls Của Gccn
Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Và Nội Dung Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân
Vai Trò Của C.Mác Và Ph. Ăngghen Đối Với Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Hoàn Cảnh Lịch Sử Ra Đời Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học